Tính giá trang sức bằng cách nhân trọng lượng với giá đúng karat, rồi cộng tiền công. Món đồ 22K nặng 10 g, giá 114,10 US$ mỗi gam, có lượng vàng trị giá 1.141,00 US$. Cộng tiền công theo mức 12% được 1.277,92 US$, chưa gồm thuế, đá và phí khác.
- Dùng trọng lượng hợp kim vàng và giá mỗi gam đúng karat.
- Hỏi tiền công tính theo phần trăm hay mức cố định mỗi gam.
- Tách riêng thuế, đá và phí khác khi kiểm tra tổng giá.
Cân món trang sức vàng
Bắt đầu với trọng lượng tính bằng gam. Trong ví dụ này, món đồ 22K nặng 10 g. Nếu có đá hoặc bộ phận khác, hỏi cửa hàng trọng lượng nào là hợp kim vàng, trọng lượng nào thuộc các vật liệu còn lại.
Dùng trọng lượng hợp kim vàng để tính giá kim loại. Nhân toàn bộ trọng lượng món đồ với giá vàng sẽ tính cả đá và bộ phận khác như vàng. Giữ bảng tách trọng lượng bên cạnh báo giá.
Tìm giá đúng karat
Giá vàng 22K là 114,10 US$ mỗi gam, tính bằng đô la Mỹ, tại 21:08 30 thg 10, 2026 UTC. Giá đã tính tỷ lệ vàng nguyên chất trong trang sức 22K. Nhân trực tiếp với trọng lượng hợp kim vàng.
Yêu cầu carat trả giá theo karat dựa trên vàng nguyên chất, không cần khóa API hay đăng ký. Chọn trường phù hợp. Giá giao ngay chậm 15 phút, chưa gồm phí cửa hàng. Trang này tính vàng 24K tinh khiết 99,9%, nên số liệu chênh nhẹ.
API tính vàng nguyên chất cho giá mỗi gam, còn trang này tính vàng 24K ở độ tinh khiết 99,9%. Giá mỗi gam của API cao hơn khoảng 0,1%, cần tính đến chênh lệch khi so sánh.
curl "https://api.goldprice.dev/v1/carat?currency=USD"Tính giá trị vàng bên trong
Nhân 10 g với 114,10 US$ mỗi gam để được giá trị vàng 1.141,00 US$. Ví dụ này dùng giá trị kim loại đó làm cơ sở tính tiền công theo phần trăm.
Với món khác, thay trọng lượng và chọn giá đúng karat. Không giảm kết quả theo độ tinh khiết lần nữa. Giá theo karat đã tính lượng vàng nguyên chất trong hợp kim.
Cộng tiền công
Tiền công trong ví dụ bằng 12% giá trị vàng. Áp dụng mức này cho 1.141,00 US$ được 136,92 US$. Cộng vào giá trị vàng được 1.277,92 US$, chưa gồm thuế, đá và phí khác.
Cửa hàng tự đặt tiền công, có thể theo phần trăm giá trị vàng hoặc mức cố định mỗi gam. Hỏi cách tính áp dụng. Với mức cố định, nhân đơn giá với trọng lượng cửa hàng xác nhận dùng để tính phí.
| Khoản | Cách tính | Số tiền |
|---|---|---|
| Giá trị vàng | 10 g × 114,10 US$ mỗi gam | 1.141,00 US$ |
| Tiền công | 12% giá trị vàng | 136,92 US$ |
| Giá chưa gồm thuế và đá | Giá trị vàng + tiền công | 1.277,92 US$ |
Tính thêm thuế và phí khác
Yêu cầu ghi riêng thuế, đá và phí khác. Tổng trong ví dụ chỉ gồm giá trị vàng và tiền công. Nếu cửa hàng cộng thêm khoản khác, đây chưa phải số tiền cuối.
Kiểm tra cơ sở tính của từng tỷ lệ trước khi tính. Tính phần trăm trên giá trị vàng hay trên tổng phụ lớn hơn sẽ cho kết quả khác nhau. Dùng cách tính cửa hàng nêu và hỏi rõ khoản chưa hiểu.
So sánh báo giá đầy đủ
So sánh các món cùng trọng lượng và karat trước khi đánh giá tiền công. Giá trị vàng thấp hơn có thể khiến tổng giá trông rẻ hơn dù phí cửa hàng cao hơn.
Giữ riêng giá trị kim loại, tiền công và phí còn lại trong mỗi báo giá. Bạn sẽ thấy vì sao tổng giá khác nhau và kiểm tra được phép cộng của người bán.