So sánh giá bán với giá trị vàng giao ngay. Ở đây, giá trị này dùng giá mỗi gam vàng 24K tinh khiết 99,9% bằng ringgit, như trang giá vàng Malaysia. Giá thỏi vàng không có sẵn so với giá trị giao ngay không có sẵn cho phần chênh lệch không có sẵn.
- Dùng trọng lượng, độ tinh khiết và tổng giá bán.
- Tính giá trị giao ngay bằng cùng tiền tệ.
- So sánh sản phẩm tương đương và các khoản trong giá.
Ghi trọng lượng, độ tinh khiết và giá
Ghi giá bán, trọng lượng và độ tinh khiết. Xác định sản phẩm là vàng thỏi hay đồng vàng để so sánh nhất quán. Kiểm tra tổng giá đã gồm thuế, vận chuyển và chứng nhận kiểm định chưa. Đừng mặc định mọi giá chào bán đều gồm các khoản giống nhau.
Ví dụ dùng thỏi vàng một ounce troy tại Malaysia. Trọng lượng vàng là 31,1035 g, giá bán không có sẵn. Toàn bộ phép tính dùng ringgit Malaysia. So sánh giá bán nội tệ với giá giao ngay bằng đô la sẽ cho kết quả sai.
Tính giá trị giao ngay
Dùng giá giao ngay mỗi gam vàng 24K tinh khiết 99,9% bằng ringgit. Với thỏi này, nhân 31,1035 g với giá mỗi gam không có sẵn được giá trị giao ngay không có sẵn. Đây là giá trị vàng trước các khoản bên bán cộng thêm.
Với sản phẩm khác, tính độ tinh khiết trước khi nhân với giá mỗi gam vàng nguyên chất. Trọng lượng sản phẩm có độ tinh khiết thấp hơn không hoàn toàn là vàng. Dùng cùng thời điểm báo giá và tiền tệ. Giá giao ngay trên trang chậm mười lăm phút, thời điểm báo giá là 21:08 30 thg 10, 2026 UTC.
Trừ giá trị vàng
Lấy giá bán không có sẵn trừ giá trị giao ngay không có sẵn, được không có sẵn. Đây là phần chênh lệch bằng tiền, cho biết giá bán cao hơn giá trị giao ngay của lượng vàng chứa trong sản phẩm bao nhiêu.
Bảng trình bày lần lượt: giá giao ngay mỗi gam, giá trị thỏi vàng, giá bán và phần chênh lệch. Các kết quả được tính từ số liệu phía trước. Khi so sánh tổng giá với nơi khác, ghi rõ thuế hoặc phí vận chuyển đã gồm trong giá.
Chia phần chênh lệch cho giá trị giao ngay
Chia phần chênh lệch không có sẵn cho giá trị giao ngay không có sẵn, rồi đổi thành phần trăm. Kết quả là không có sẵn. Mẫu số là giá trị giao ngay của lượng vàng, không phải giá bán.
So sánh cùng trọng lượng và dạng sản phẩm. Miếng nhỏ có tỷ lệ chênh lệch cao hơn. Mức hợp lý tùy thị trường, sản phẩm, dịch vụ. Bảng giá bán dùng vàng nguyên chất, khiến tỷ lệ lệch khoảng 0,1 điểm phần trăm so với phép tính 99,9%. Giá mua lại thấp hơn giá bán, cần so sánh riêng.