So sánh giá vàng giữa các nước với cùng trọng lượng, độ tinh khiết và thời điểm. Vàng có một giá giao ngay thế giới, biểu thị bằng nhiều tiền tệ. Lúc 05:25 30 thg 10, 2026 UTC, giá là 3.999,84 US$ mỗi ounce troy, giá mỗi gam 24K là 128,47 US$, bằng đô la Mỹ. Giá chậm mười lăm phút.
- Dùng cùng đơn vị trọng lượng, độ tinh khiết và thời điểm.
- Quy đổi giá nội tệ về cùng tiền tệ.
- So sánh riêng chênh lệch giá bán, thuế và tiền công.
Chọn cùng đơn vị và độ tinh khiết
Bắt đầu với một gam vàng 24K tinh khiết 99,9% ở mỗi nước. Giá trang sức địa phương và giá giao ngay 24K có thể ứng với lượng vàng khác nhau. Dùng cùng độ tinh khiết để tránh hiểu nhầm đó là chênh lệch giá giữa các nước.
Một ounce troy bằng 31,1035 g. Chia giá ounce cho 31,1035, rồi nhân 0,999 vì vàng 24K tinh khiết 99,9%. Giữ cùng đơn vị suốt phép so sánh. Đừng so giá ounce bằng tiền tệ này với giá gam bằng tiền tệ khác.
Lấy giá giao ngay theo từng tiền tệ
Bảng thể hiện cùng giá trị vàng giao ngay bằng nhiều tiền tệ, gồm giá ounce troy và mỗi gam 24K. Cột cuối lấy giá ounce nội tệ chia giá ounce đô la Mỹ, cho tỷ giá suy ra theo đơn vị nội tệ trên mỗi đô la Mỹ.
API cung cấp giá vàng bằng 31 tiền tệ, gồm USD. Gọi /v1/spot/XAU-EUR-SPOT để lấy giá ounce bằng euro, hoặc dùng /v1/convert với tài sản đầu vào XAU, tiền tệ bạn chọn và đơn vị gam. Tài liệu quy đổi mô tả yêu cầu.
API tính vàng nguyên chất cho giá mỗi gam, còn trang này tính vàng 24K ở độ tinh khiết 99,9%. Giá mỗi gam của API cao hơn khoảng 0,1%, cần tính đến chênh lệch khi so sánh.
Quy đổi về cùng tiền tệ
Để đổi giá mỗi gam từ nội tệ sang đô la Mỹ, chia cho tỷ giá tương ứng tính bằng nội tệ trên mỗi đô la Mỹ. Với euro, bảng ghi giá unavailable mỗi gam và tỷ giá suy ra unavailable. Giá mỗi gam bằng đô la Mỹ bên cạnh là unavailable.
Dùng phần giá trị tiền trong các số hiển thị để tính. So sánh báo giá cùng thời điểm. Khác thời điểm hoặc làm tròn khi hiển thị có thể tạo chênh lệch do thời gian hay độ chính xác, không phải do giá trị vàng khác nhau.
Tính riêng chi phí bán lẻ địa phương
Giá cửa hàng có thể gồm phần chênh lệch của bên bán, thuế nhập khẩu, VAT hoặc GST và tiền công. Tách các khoản này khỏi giá trị vàng giao ngay. Chúng giải thích vì sao tổng giá bán lẻ vẫn khác nhau sau khi quy đổi tiền tệ.
Với vàng vật chất, so sánh cùng trọng lượng, độ tinh khiết và dạng sản phẩm, rồi ghi các khoản trong từng tổng giá. Bảng giá bán theo quốc gia hiển thị giá niêm yết và phần chênh lệch. Tổng giá bán lẻ địa phương và giá giao ngay trả lời các câu hỏi khác nhau.
Hiểu bảng so sánh tiền tệ
Con số lớn hơn trong một tiền tệ không có nghĩa vàng đáng giá hơn ở nước đó. Mỗi đơn vị tiền có giá trị khác nhau. So sánh giá giao ngay chỉ có ý nghĩa khi cùng tiền tệ, trọng lượng, độ tinh khiết và thời điểm báo giá.
Ghi tỷ giá kèm phép tính để người khác kiểm tra được. Khi xét giá mua thực tế, ghi các khoản bán lẻ bên cạnh giá trị vàng đã quy đổi. Nhờ đó, bạn thấy phần nào là giá trị vàng, phần nào là chi phí địa phương.